Tìm hiểu 3 loại mô hình phát triển phần mềm hữu ích

0
14
Mỗi một sản phẩm phần mềm sản xuất đều vượt qua những bước phát triển nhất định. với các mô hình phát triển phần mềm, chúng ta sẽ dễ dàng nhìn thấy quy trình phát triển của sản phẩm mà chúng ta tạo ra.
Waterfall Model (Mô hình thác nước)
Waterfall Model là một mô hình kiểm thử phần mềm thông dụng về vòng đời phát triển hệ thống phần mềm. Thường được xem là cách tiếp xúc cổ điển với vòng đời phát triển hệ thống, mô hình này mô tả một phương pháp phát triển tuyến tính và tuần tự. Waterfall Model có các mục tiêu khác nhau cho từng thời kỳ phát triển. 1 khi 1 giai đoạn phát triển được hoàn thành, sự phát triển sẽ tiếp tục phát triển các thời kỳ sau và thiếu quay trở lại.
Ưu điểm:
Waterfall Model giúp bạn phân cấp và kiểm soát quản lý.
Mỗi giai đoạn phát triển diễn ra theo thứ tự nghiêm ngặt, không có bất kỳ bước trùng lặp hoặc lặp lại nào.
dễ đàng và dễ hiểu và dễ sử dụng
Dễ dàng sắp xếp công việc.
Nhược điểm:
Waterfall Model không cho phép nhiều sự phản ánh hoặc sửa đổi. Khi một ứng dụng đang tại giai đoạn thử nghiệm, rất khó để quay lại hay đổi sang bất kì một cái gì.
Không hợp lý đối với những dự án dài hạn
Rất khó để đo lường sự tiến bộ trong những thời kỳ.
Spiral Model (Mô hình xoắn ốc)
Spiral Model – được hình thành bởi Barry Boehm vào năm 1986 – là một cách thức phát triển phần mềm hỗ trợ trong việc chọn lựa mô hình quy trình tối ưu cho một dự án cụ thể. Spiral Model là sự kết hợp từ: mô hình xây dựng gia tăng, mô hình thác và mô hình tạo mẫu, có lẽ được phân biệt bằng 1 tập hợp sáu đặc điểm bất biến. Nó có tác dụng nhận thức và quản lý rủi ro. mẹo tiếp cận theo hướng rủi ro của Spiral Model đảm bảo bạn sẽ nhìn nhận được trước những rủi ro và chuẩn bị những chia sẻ xử lý nó.
Ưu điểm:
với cách tiếp cận của Spiral Model làm cho dự án của bạn rõ ràng hơn bởi vì theo thiết kế, mỗi xoắn ốc phải được coi xét và phân chia kỹ càng.
khách hàng có thể thấy sản phẩm đang hoạt động ở giai đoạn đầu của chu kỳ phát triển phần mềm
Có thể thêm các đổi sang khác nhau ở giai đoạn cuối của vòng đời phát triển.
Kiểm soát tài liệu mạnh mẽ.
Nhược điểm:
Vì giám sát rủi ro đòi hỏi nguồn lực bổ sung, mô hình này có thể khá tốn kém. Mỗi vòng xoắn đòi hỏi chuyên môn cụ thể, điều này làm cho quy trình quản lý trở nên phức tạp hơn. Đó là nguyên nhân vì sao mô hình này không thích hợp cho những dự án nhỏ.
một số lượng lớn các giai đoạn trung gian nên cũng sẽ kéo theo 1 lượng lớn tài liệu.
Quản lý thời gian có thể khó khăn.
> Ngoài việc tìm hiểu các mô hình phát triển phần mềm bạn nên tìm hiểu thêm về khóa học kiểm thử phần mềm để có thể tự kiểm tra được các phần mềm của mình làm ra có tốt hay không.
V-Model
V-Model là một mô hình phát triển theo giải pháp tuyến tính được sử dụng trong chu kỳ phát triển phần mềm (SDLC) . Mô hình V tập trung vào một giải pháp khá điển hình của thác nước theo những thời kỳ nghiêm ngặt, từng bước. Mặc dù giai đoạn ban đầu là thời kỳ thiết kế rộng, tiến trình giảm dần qua những thời kỳ chi tiết hơn, dẫn đến triển khai và mã hóa và cuối cùng trở lại qua tất cả những thời kỳ thử nghiệm Trước lúc hoàn thành dự án.
Ưu điểm:
dễ đàng và dễ áp dụng.
các hoạt động thử nghiệm như lập kế hoạch, thiết kế thử nghiệm diễn ra tốt. điều này tiết kiệm rất nhiều thời gian. Do đó cơ hội thành công cao hơn mô hình thác nước.
Theo dõi lỗi tự động – đó là lỗi được tìm thấy ở giai đoạn đầu.
Hạn chế những khuyết tật.
Hoạt động tốt cho các dự án nhỏ, nơi những yêu cầu dễ hiểu.
Nhược điểm:
Ít linh hoạt.
Nếu bất kỳ thay đổi nào xảy ra ở giữa chừng, thì những tài liệu kiểm tra cùng với những tài liệu yêu cầu phải được cập nhật.
Trên đây là 3 mô hình phát triển phần mềm phổ biến: Waterfall Model, Spiral Model, V-Model mà Devpro Việt Nam cung cấp để bạn tham khảo.
Chúc các bạn thành công!

BÌNH LUẬN

Please enter your comment!
Please enter your name here

This site uses Akismet to reduce spam. Learn how your comment data is processed.